Hỏi về tiêu chuẩn xuất khẩu sang EU? Trái cây muốn xuất khẩu sang EU phải đạt chất lượng theo tiêu chuẩn nào?

Câu hỏi: Yêu cầu chung đối với các sản phẩm vào EU - Các tiêu chuẩn về phát triển bền vững bao gồm những tiêu chuẩn nào? Trái cây muốn xuất khẩu sang EU phải đạt chất lượng theo tiêu chuẩn nào?

Doanh nghiệp xuất – Ngày hỏi: 27/8/2020

Trả lời:

  1. Các yêu cầu chung đối với SP XK vào EU:
  • Chất lượng
  • Vệ sinh thực phẩm
  • An toàn cho người sử dụng
  • Bảo vệ môi trường
  • Các tiêu chuẩn phát triển bền vững (môi trường, lao động, minh bạch…)
  1. Các tiêu chuẩn phát triển bền vững:
  • Có thể không bắt buộc áp dụng nhưng nên có ít nhất 1 tiêu chuẩn để hang hóa có cơ hội cao hơn vào thị trường EU.
  • Các tiêu chuẩn phát triển bền vững phổ biến:

Tiêu chuẩn

Mô tả

ASC là chữ viết tắt của Aquaculture Stewardship Council (Hội Đồng Quản Lý Nuôi Trồng Thủy Sản). Đây là một tổ chức độc lập, phi lợi nhuận, được thành lập vào năm 2009 bởi Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF) và Tổ chức Sáng Kiến Thương Mại Bền Vững Hà Lan (IDH) nhằm quản lý các tiêu chuẩn toàn cầu đối với việc nuôi trồng thuỷ sản có trách nhiệm. ASC xây dựng bộ tiêu chuẩn ASC dựa trên 4 nền tảng chính là môi trường, xã hội, an sinh động vật và an toàn thực phẩm. 

- Chứng nhận theo tiêu chuẩn ASC là sự xác nhận cấp quốc tế đối với thủy sản được nuôi có trách nhiệm, giảm thiểu tối đa tác động xấu lên môi trường, hệ sinh thái, cộng đồng dân cư và đảm bảo tốt các quy định về lao động.

Hiệp hội 4C là một tổ chức đa thành viên mang tính chất mở nhằm tập hợp những người tham gia cam kết thực hiện các quy tắc phát triển bền vững trong lĩnh vực cà phê. Điều này có nghĩa rằng bất cứ tổ chức hay cá nhân nào cũng có thể tham gia vào hiệp hội.

Các thành viên của Hiệp hội 4C bao gồm nông dân trồng cà phê, nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu, nhà buôn, nhà rang xay và nhà bán lẻ cũng như các tổ chức xã hội dân sự - ví dụ các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức lập ra các tiêu chuẩn và hiệp hội thương mại, các viện công, tổ chức nghiên cứu và cá nhân cam kết thực hiện theo mục tiêu của Hiệp hội.

Chứng nhận UTZ (tiếng anh UTZ Certified, theo tiếng Maya, UTZ Kapeh có nghĩa là “cà phê ngon”) là chương trình chứng nhận toàn cầu đảm bảo sản xuất một cách có trách nhiệm. Chương trình này bao gồm hỗ trợ nông dân thông qua đào tạo, bảo vệ môi trường thông qua kiểm định nghiêm ngặt các chất độc hại và đất đai canh tác, quan tâm đến đời sông công nhân và cộng đồng một cách toàn diện thông qua thiết lập các tiêu chuẩn đối với người sản xuất cà phê: về cơ sở vật chất y tế, giáo dục, nước sinh hoạt và nhà ở đáp ứng nhu cầu của cả cộng đồng.

UTZ Certified là một chương trình và nhãn canh tác bền vững trên toàn thế giới. Nông nghiệp bền vững giúp nông dân, người lao động và gia đình của họ để thực hiện tham vọng của mình và góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của trái đất, bây giờ và trong tương lai.

UTZ tập trung xây dựng Bộ Quy chuẩn thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn sản xuất quốc tế, trong đó bao gồm bộ tiêu chí nghiêm ngặt về sản phẩm cụ thể đáp ứng các thực tiễn về môi trường và xã hội và quản lý nông nghiệp mang hiệu quả kinh tế.

Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS) là một tiêu chuẩn thực phẩm phổ biến với hệ thống đánh giá đồng nhất sử dụng đánh giá chất lượng & chọn lựa nhà cung ứng. Nó giúp nhà bán lẻ đảm bảo thực phẩm an toàn & kiểm tra mức độ chất lượng của từng loại thương hiệu sản phẩm bán ra.

Áp dụng tiêu chuẩn IFS là thông điệp về sự quan tâm đến chất lượng & an toàn của thực phẩm. Có một tiêu chuẩn chung & đồng nhất để đánh giá từng mức độ chất lượng của nhà cung ứng & đồng thời cũng giảm thiểu đánh giá bên thứ hai. Theo yêu cầu của nhà bán lẻ, đối với họ quản lý chuỗi cung ứng trở nên thật sự cần thiết & hiệu quả. Và nó có thể là một chiếc vé gia nhập vào thị trường thương mại thế giới và còn là cơ hội chứng minh sự cam kết của doanh nghiệp về thực phẩm an toàn, chất lượng hợp pháp trong một môi trường làm việc cải tiến liên tục.

Naturland là một Chứng chỉ tôm sinh thái, nó đề cập đến những cơ chế quản trị môi trường dựa vào thị trường trong đó bảo vệ rừng ngập mặn là một yêu cầu bắt buộc đối với người nuôi tôm. Một mặt, cơ chế này tạo ra các sản phẩm tôm sinh thái an toàn cho người sử dụng. Mặt khác, cơ chế này cũng đảm bảo việc bảo vệ rừng ngập mặn ở những khu vực nuôi tôm - rừng kết hợp và đóng góp vào bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn cả về số lượng và chất lượng. 

CoC MSC là tiêu chuẩn CoC (Chuỗi hành trình sản phẩm) của MSC. Trong đó, MSC là chữ viết tắt của Marine Stewardship Council - Hội đồng Quản lý biển. Đây là một tổ chức quốc tế phi chính phủ được thành lập để khuyến khích các vùng khai thác thủy sản bền vững và thực hành nghề cá có trách nhiệm trên toàn thế giới thông qua các giải pháp thị trường dài hạn, nhằm đáp ứng nhu cầu và mục tiêu cả về môi trường và thương mại.

Sản phẩm thủy sản sử dụng nhãn hiệu của MSC đảm bảo được khai thác từ một ngư trường bền vững, được quản lý tốt và được khai thác một cách có trách nhiệm. Hiện nay, MSC là một trong số các loại nhãn hiệu sinh thái được chú trọng trên thế giới, nó giúp chứng nhận các ngành ngư nghiệp bền vững. MSC có giá trị như một giấy thông hành, đảm bảo phát triển thủy sản an toàn và là thương hiệu bảo hộ cho các sản phẩm thủy sản Việt Nam

Tiêu chuẩn CoC MSC bao gồm các yêu cầu đối với hệ thống kiểm soát bằng tài liệu, khả năng nhận biết và truy tìm nguồn gốc sản phẩm, nhãn hiệu hàng hóa và lưu trữ hồ sơ. 

Việc đạt được chứng nhận CoC MSC giúp các doanh nghiệp đáp ứng được các yêu cầu truy xuất nguồn gốc từ các thị trường như EU, Nhật Bản,…

Sự hợp tác giữa ASC và CoC MSC nhằm đảm bảo các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, xuất khẩu thủy sản có được giấy thông hành đưa sản phẩm của mình ra thị trường thế giới. Những sản phẩm đạt chứng nhận ASC sau khi được cấp chứng chỉ CoC MSC sẽ được thị trường thế giới, đặc biệt là thị trường Châu Âu đón nhận.

ISCC là chương trình tự nguyện đầu tiên và hàng đầu dựa trên Chỉ thị về Năng lượng Tái tạo Châu Âu (RED), bao gồm các khía cạnh về môi trường và xã hội của sản xuất sinh khối. Nó tương thích với các chương trình RED khác. Trong chuỗi cung ứng, truy xuất nguồn gốc là chìa khóa để đảm bảo quá trình thẩm định của hệ thống.

ISCC đã được phát triển như là một chương trình chứng nhận có thể áp dụng trên toàn thế giới. Chương trình bao gồm việc đánh giá tiêu chí sản xuất bền vững, tiêu chí quản lý, chứng từ truy xuất nguồn gốc và đánh giá tính toán tiết kiệm khí nhà kính.

FSSC 22000 là một cơ chế chứng nhận của Hiệp hội Chứng nhận An toàn Thực phẩm đối với các đơn vị sản xuất và chế biến thực phẩm trong toàn bộ chuỗi cung ứng thực phẩm.

Hiệp hội Chứng nhận an toàn thực phẩm đã kết hợp hai tiêu chuẩn ISO 22000 và PAS 220 + các yêu cầu bổ sung thành tiêu chuẩn FSSC 22000 (Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm) và hoàn toàn được công nhận bởi tổ chức GFSI.

Fairtrade (Thương mại công bằng) là một chứng chỉ do FLO-Tổ chức quốc tế về dán nhãn Thương Mại Công Bằng (Fairtrade Labelling Organization International) cấp. Đây là một tổ chức phi chính phủ, phi lợi nhuận được thành lập năm 1998 tại Hà Lan.  FLO đang làm việc ở trên 20 nước và trên 20 lĩnh vực sản phẩm khác:

Về mục đích hoạt động:Tổ chức này góp phần vào việc phát triển bền vững thông qua việc tạo ra điều kiện mua bán tốt hơn và đảm bảo quyền lợi cho những người sản xuất nhỏ.

Về tiêu chuẩn của tổ chức này bao gồm 107 tiêu chí, trong đó có 38 yêu cầu tối thiểu và 69 yêu cầu cải tiến.  Fairtrade chỉ cấp chứng nhận cho những người sản xuất nhỏ.

sản phẩm được chứng nhận Fair Trade cần đảm bảo các tiêu chí sau:

- Người sản xuất được đảm bảo ở một mức giá tối thiểu, trong đó có bao gồm các chi phí về sản xuất và trách nhiệm môi trường, xã hội.

- Người sản xuất được nhận một khoản hỗ trợ phát triển bổ sung, không liên quan đến giá cả liên thị trường thế giới, nhằm xây dựng các chương trình phát triển trong cộng đồng, ví dụ trong lĩnh vực giáo dục, y tế, hệ thống cho vay và gửi tiết kiệm, cơ sở hạ tầng, mua sắm may móc, tăng cường tổ chức hệ thống.

- Thỏa thuận với nhà nhập khẩu hoặc người mua tốt nhất là trong dài hạn.

- Sản xuất và thương mại hóa trên địa điểm sản xuất một cách minh bạch.

- Điều kiện làm việc hợp lệ: không sử dụng lao động trẻ em, lao động bị ép buộc.

- Các điều kiện môi trường tự nhiên tại nơi canh tác các sản phẩm xuất khẩu cần được đảm bảo.

- Việc không tuân thủ các tiêu chí này đồng nghĩa với việc không được cấp hoặc thu hồi chứng nhận.

  1. Trái cây XK sang EU:
    1. Tiêu chuẩn bắt buộc:

STT

Quy định

Mô tả

1

A130 - Phương pháp hệ thống

Áp dụng hai hoặc nhiều biện pháp SPS độc lập trên cùng một sản phẩm: Các biện pháp kết hợp có thể bao gồm bất kỳ số lượng biện pháp liên quan nào cũng như các yêu cầu đánh giá sự phù hợp của chúng và được áp dụng ở tất cả các giai đoạn sản xuất.

2

A150 - Yêu cầu đăng ký cho nhà nhập khẩu

Yêu cầu nhà nhập khẩu phải được đăng ký trước khi họ có thể nhập một số sản phẩm: Để đăng ký, nhà nhập khẩu có thể cần phải tuân thủ một số yêu cầu nhất định, cung cấp tài liệu và trả phí đăng ký.

3

A210 - Giới hạn dung sai đối với dư lượng hóa chất (không phải vi sinh)

Quy định về giới hạn dư lượng tối đa (MRL) hoặc giới hạn dung sai của các chất như phân bón, thuốc trừ sâu và một số hóa chất và kim loại trong thực phẩm và thức ăn, được sử dụng trong quá trình sản xuất nhưng không phải là thành phần chính của chúng: mức tối đa (ML) cho các chất gây ô nhiễm không vi sinh.

4

A220 - Hạn chế sử dụng một số chất trong thực phẩm và thức ăn và các vật liệu tiếp xúc của chúng

Hạn chế hoặc cấm sử dụng một số chất có trong thực phẩm và thức ăn. Nó bao gồm các hạn chế đối với các chất có trong hộp đựng thực phẩm có thể di chuyển sang thực phẩm. Ví dụ: a) Một số hạn chế nhất định đối với phụ gia thực phẩm và thức ăn được sử dụng để tạo màu, bảo quản hoặc chất ngọt. b) Đối với hộp đựng thực phẩm làm bằng nhựa polyvinyl clorua, monome vinyl clorua không được vượt quá 1 mg mỗi kg.

5

A410 - Tiêu chí vi sinh của sản phẩm cuối cùng

Quy định này yêu cầu sản phẩm NK vào EU phải được công bố về các test như các vi sinh vật quan tâm và / hoặc độc tố / chất chuyển hóa của chúng và lý do của mối quan tâm đó, các phương pháp phân tích để phát hiện và / hoặc định lượng trong sản phẩm cuối cùng.

6

A420 - Thực hành vệ sinh trong quá trình sản xuất

Các yêu cầu chủ yếu nhằm hướng dẫn việc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm tại bất kỳ điểm nào trong chuỗi thực phẩm từ sản xuất chính đến tiêu thụ cuối cùng: Sự an toàn của thực phẩm chủ yếu được đảm bảo bởi kiểm soát tại nguồn, thiết kế sản phẩm và kiểm soát quy trình, và việc áp dụng Thực hành vệ sinh tốt trong quá trình sản xuất, chế biến (bao gồm ghi nhãn), xử lý, phân phối, lưu trữ, bán, chuẩn bị và sử dụng. Ví dụ: Thiết bị vắt sữa trong trang trại nên được làm sạch hàng ngày bằng chất tẩy rửa được chỉ định.

7

A630 - Chế biến thực phẩm và thức ăn chăn nuôi

Các yêu cầu về cách thức sản xuất thức ăn hoặc thức ăn phải đáp ứng các điều kiện vệ sinh trên sản phẩm cuối cùng: Ví dụ: Thiết bị hoặc máy móc mới để xử lý hoặc chế biến thức ăn trong hoặc xung quanh cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi không được chứa biphenils polychlorin (PCB).

8

A850 - Yêu cầu truy xuất nguồn gốc

Yêu cầu tiết lộ thông tin cho phép theo dõi sản phẩm qua các giai đoạn sản xuất, chế biến và phân phối

9

A851 - Nguồn gốc của vật liệu và các bộ phận

Cung cấp thông tin về nguồn gốc nguyên liệu và các bộ phận được sử dụng trong sản phẩm cuối cùng: Ví dụ: Đối với rau, việc cc thông tin về vị trí của trang trại, tên của nông dân, phân bón được sử dụng, có thể được yêu cầu

10

A852 - Lịch sử xử lý

CC thông tin về tất cả các giai đoạn sản xuất: có thể bao gồm địa điểm, phương pháp xử lý và / hoặc thiết bị và vật liệu được sử dụng. Ví dụ: Đối với các sản phẩm thịt, có thể yêu cầu tiết lộ thông tin về nhà máy giết mổ của họ, cũng như nhà máy chế biến thực phẩm.

11

A853 - Phân phối và vị trí của sản phẩm sau khi giao hàng

CC thông tin về thời điểm và cách thức hàng hóa được phân phối kể từ thời điểm giao hàng cho nhà phân phối cho đến khi họ đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Ví dụ: Đối với gạo, việc tiết lộ thông tin về vị trí của cơ sở lưu trữ tạm thời có thể được yêu cầu.

12

B140 - Yêu cầu ủy quyền cho lý do hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT)

Yêu cầu nhà nhập khẩu phải nhận được ủy quyền, giấy phép hoặc phê duyệt từ cơ quan chính phủ có liên quan của nước đến, vì các lý do như lý do an ninh quốc gia, bảo vệ môi trường, v.v. Ví dụ: Ủy quyền nhập khẩu thuốc, chất thải và phế liệu, vũ khí, v.v.

13

B310 - Yêu cầu ghi nhãn

Các biện pháp điều chỉnh loại, màu sắc và kích thước in trên bao bì và nhãn và xác định thông tin cần cung cấp cho người tiêu dùng: Dán nhãn là bất kỳ thông tin bằng văn bản, điện tử hoặc đồ họa nào trên bao bì hoặc trên nhãn riêng biệt nhưng có liên quan hoặc trên sản phẩm của chính nó. Nó có thể bao gồm các yêu cầu về ngôn ngữ chính thức được sử dụng cũng như thông tin kỹ thuật về sản phẩm, như điện áp, linh kiện, hướng dẫn sử dụng, tư vấn an toàn và bảo mật, v.v.

Tiêu chuẩn bền vững: có thể áp dụng tiêu chuẩn FSSC 22000; fairtrade.

NCS. Hoàng Ngọc Oanh – Chuyên gia về thị trường

Thành viên Hội đồng Tư vấn EVFTA – VCCI Cần Thơ